Cập nhật Hướng dẫn điều trị Helicobacter pylori của Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ ACG 2017

Đầu năm 2017, Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ đã công bố bản hướng dẫn mới trong quản lý H. pylori gây ra bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, từ chẩn đoán đến điều trị. Đây là bản cập nhật dựa trên các bằng chứng mới nhất theo thang đánh giá GRADE, tròn 10 năm kể từ sau bản hướng dẫn năm 2007.

Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh có giảm ở một số nơi trên thế giới, nhiễm H. pylori vẫn là một bệnh nhiễm khuẩn thường gặp. Hpylori có liên quan đến nhiều vấn đề đường tiêu hóa như loét dạ dày, ung thư dạ dày, ung thư dạ dày hạch bạch huyết. Có nhiều xét nghiệm để chẩn đoán H. pylori với các ưu nhược điểm khác nhau và không phải bệnh nhân nào cũng cần thực hiện xét nghiệm này. Ngoài ra, cần cân nhắc lựa chọn phác đồ cho bệnh nhân giữa nhiều phác đồ điều trị khác nhau, tình trạng đề kháng kháng sinh làm giảm tỷ lệ thành công của phác đồ, thời gian điều trị dài hơn. Dưới đây là các câu hỏi thường gặp về quản lý Hpylori.

Từ viết tắt: BID = 2 lần/ngày, MALT = mô lympho liên quan niêm mạc, PPI = thuốc ức chế bơm proton, TID = 3 lần/ngày; QD = 1 lần/ngày; QID = 4 lần/ngày, UBT = Xét nghiệm hơi thở urea.

Liều tương đương trị liệu của các PPI ở các phác đồ:
Dexlansoprazole 30 – 60mg = Esomeprazole 20 – 40mg = Omeprazole 20mg = Lansoprazole 30mg = Pantoprazole 40mg = Rabeprazole 20mg.

  1. PHÁC ĐỒ ĐẦU TAY NÀO NÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG?

Các phác đồ dưới đây trong 10 – 14 ngày được sử dụng cho hầu hết các bệnh nhân:

– Phác đồ 4 thuốc có bismuth (còn được biết đến với tên PBMT [PPI + Bismuth + Metronidazole + Tetracycline] trong các hướng dẫn của Canada):

+ PPI: Omeprazole 20 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương

+ Bismuth subcitrate 120-300 mg QID hoặc Bismuth subsalicylate 300 mg QID (lên đến 524 mg theo các hướng dẫn của Canada).

+ Metronidazole 250 mg QID (chỉ có ở Hoa Kỳ) hoặc 500 mg TID-QID

+ Tetracycline 500 mg QID

– Phác đồ 4 thuốc (còn được biết đến với tên PAMC [PPI + Amoxicillin +Metronidazole + Clarithromycin] trong các hướng dẫn của Canada):

+ PPI: omeprazole 20 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương.

+ Amoxicillin 1000 mg BID

+ Clarithromycin 500 mg BID

+ Metronidazole 500 mg BID.

  1. KHI NÀO NÊN SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ 3 THUỐC CÓ CLARITHROMYCIN?

– Phác đồ ba thuốc có Clarithromycin có thể cân nhắc sử dụng ở các khu vực ghi nhận có tỷ lệ kháng Clarithromycin <15%.

+ Tuy nhiên tỷ lệ đề kháng này thường không có sẵn và thay đổi theo thời gian.

+ Nếu tỷ lệ đề kháng không có sẵn, có thể cân nhắc xét nghiệm xác nhận hiệu quả diệt trừ, đặc biệt nếu có triệu chứng khó tiêu kéo dài.

– Sau đây là các phác đồ 3 thuốc có clarithromycin thường được sử dụng trong 14 ngày, cân nhắc sử dụng ở bệnh nhân không có tiền sử dùng bất kì kháng sinh nhóm Macrolid nào (đặc biệt sử dụng trên 14 ngày) hoặc trong các khu vực có tỷ lệ nhạy cảm đã được chứng minh cao hơn 85%:

PAC: PPI + Amoxicillin + Clarithromycin

+ PPI: omeprazole 20 mg – 40 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương

+ Amoxicillin 1000 mg BID

+ Clarithromycin 500 mg BID

HOẶC

PMC: PPI +Metronidazole + Clarithromycin

+ PPI: omeprazole 20 mg – 40 mg BID hoặc một PPI thay thế ở liều tương đương

+ Clarithromycin 500 mg BID

+ Metronidazole 500 mg TID.

  1. CÓ NÊN KHUYẾN CÁO PROBIOTIC ĐỂ CẢI THIỆN HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG DUNG NẠP?

– Tránh sử dụng probiotic nhằm cải thiện tỷ lệ diệt trừ H. pylori.

+ Dữ liệu không đồng nhất, các thành phần trong phác đồ khác nhau, cần thêm bằng chứng từ các thử nghiệm (bao gồm việc sử dụng phác đồ 4 thuốc).

+ Làm tăng chi phí điều trị và phức tạp trong sử dụng thuốc

– Không khuyến cáo dùng thường xuyên nhưng cũng không phản đối dùng để cải thiện khả năng dung nạp trong điều trị (ví dụ: làm giảm tiêu chảy).

Lương Yên

Tin liên quan

Tin cùng chuyên mục

Gửi câu hỏi

Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin cá nhân của bạn.